CÔNG TY LUẬT NGUYỄN DANH GIA VÀ CỘNG SỰ
Mail: Info@luatnguyendanh.com
Hotline: 0968.90.96.95


Con dấu doanh nghiệp
Luật Doanh nghiệp năm 2020
Luật Doanh nghiệp năm 2014
Nghị định 130/2018/NĐ-CP
| Luật Doanh nghiệp năm 2020 | Luật Doanh nghiệp năm 2014 |
Điều 43. Dấu của doanh nghiệp 1. Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 2. Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp. 3. Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật. | Điều 44. Con dấu của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp.Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây: a) Tên doanh nghiệp; b) Mã số doanh nghiệp. 2. Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 3. Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty. 4. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. |
Điều 43 Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã ghi nhận tên điều luật là “Dấu của doanh nghiệp” trong khi Điều 44 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định nội dung này với tên “Con dấu của doanh nghiệp”. Sự khác biệt này xuất phát từ sự ghi nhận hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử là một hình thức mới của dấu doanh nghiệp.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Doanh nghiệp năm 2020, dấu của doanh nghiệp bao gồm:
Trong đó, Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng, theo đó, người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có thể xác định được chính xác:

Chữ ký số
Theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã bỏ quy định này. Điều này đồng nghĩa từ ngày 01/01/2021, doanh nghiệp sẽ không cần thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu. Điều này nhằm đơn giản hóa các thủ tục hành chính.
Khoản 1 Điều 44 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định nội dung con dấu bắt buộc phải thể hiện những thông tin sau đây:
Luật Doanh nghiệp năm 2020 không đề cập đến vấn đề này, KHÔNG quy định bắt buộc một số nội dung phải có trên con dấu của doanh nghiệp. Theo khoản 2 Điều 43 Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp tự quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp.
Nội dung trên dấu doanh nghiệp
Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020, việc quản lý và lưu giữ dấu doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành.
Hotline: 0968.90.96.95 - 0345.68.96.95
Mail: Info@luatnguyendanh.com
Số zalo: 0968.90.96.95
ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ:
- Trụ sở chính: 127 Hoàng Văn Thụ, p. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Văn phòng giao dịch: 64-66 Võ Thị Sáu, phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Chi nhánh tại Tây Nguyên: 91 Lê Thị Hồng Gấm, p. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk, Việt Nam
© BẢN QUYỀN THUỘC VỀ CÔNG TY LUẬT TNHH NGUYỄN DANH GIA VÀ CỘNG SỰ
